Mount tự động qua /etc/fstab

Định nghĩa

/etc/fstab là bảng khai báo các hệ thống tệp mà Linux sẽ gắn (mount) tự động lúc khởi động. Mỗi dòng có 6 trường: thiết bị, điểm gắn, loại hệ thống tệp, các tuỳ chọn, dump, pass. Trên hệ thống dùng systemd, fstab được dịch thành các unit mount, nên một dòng sai có thể làm máy treo ở emergency shell khi boot.

Biến thể

  • Định danh thiết bị: UUID= hoặc LABEL= ổn định hơn /dev/sdX, vì tên sd* phụ thuộc thứ tự enumerate thiết bị (đặc biệt với USB).
  • Tuỳ chọn cho ổ cắm rời: nofail (thiếu ổ vẫn boot bình thường) và x-systemd.device-timeout=<n>s (không chờ mãi khi ổ vắng mặt).
  • Tuỳ chọn hiệu năng/tuổi thọ: noatime bỏ ghi thời điểm truy cập, tránh mỗi lần đọc lại sinh một lần ghi.

Kiểm tra trước khi reboot

findmnt --verify --verbose kiểm cú pháp fstab; systemd-analyze verify /etc/fstab bắt được cả những dòng hỏng mà parser vẫn “nuốt” im lặng. Nên chạy sau mỗi lần sửa, trước khi khởi động lại.

Nguồn chính

Khái niệm liên quan

Ghi chú